Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Thảo luận trong 'Cuộc sống muôn màu' bắt đầu bởi vietgh, 12/7/19.

  1. vietgh
    Offline

    vietgh Expired VIP

    Tham gia ngày:
    4/7/19
    Bài viết:
    47
    Đã được thích:
    0
    - công ty yêu cầu cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;
    - Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chiếm được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ khách quốc tế cho tổ chức và báo cáo cho Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đơn vị có trụ sở; trường hợp từ chối, phải báo cáo với văn bạn dạng và nêu rõ lý do.
    cách thức thực hành
    giấy phép kinh doanh lữ hành

    giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

    giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế


    : Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tổng cục Du lịch.
    Thành phần, số lượng hồ sơ
    (1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ khách quốc tế (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);
    (2) phiên bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng thực đăng ký đầu tứ bởi vì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
    (3) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ khách quốc tế;
    (4) bạn dạng sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người đảm trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng nhận bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bạn dạng sao có chứng nhận chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Văn bằng bởi cơ sở tập huấn nước ngoài cấp phải được xác nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và huấn luyện, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
    (5) phiên bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc giao kèo lao động giữa tổ chức kinh doanh dịch vụ lữ khách với người gánh vác kinh doanh dịch vụ lữ khách.
    - Số lượng đại dương sơ: 01 (bộ).
    Thời hạn giải quyết
    : 10 ngày kể từ ngày thu được hồ sơ hợp lệ.
    Cơ quan thực hành thủ tục hành chính
    - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch.
    - Cơ quan trực tiếp thực hành TTHC: Vụ lữ khách, Tổng cục Du lịch.
    Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
    : đơn vị.
    Kết quả thực hành thủ tục hành chính
    : Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ khách quốc tế.
    yêu cầu, điều kiện thực hành thủ tục hành chính(Nếu có)
    (1) Là tổ chức được xây dựng theo pháp luật của điều khoản về doanh nghiệp;
    (2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng thương nghiệp, nhà băng hợp tác xã hoặc chi nhánh nhà băng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:
    - Kinh doanh dịch vụ lữ khách đối với du khách quốc tế tới Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng;
    - Kinh doanh dịch vụ lữ khách đối bằng hành khách ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;
    - Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến VN và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.
    (3) Người đảm nhiệm kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
    - Người đảm trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ toạ hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tứ nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng phòng ban kinh doanh dịch vụ lữ khách.
    - Chuyên ngành về lữ hành bao gồm một trong các chuyên ngành sau:
    + Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
    + Quản trị lữ hành;
    + Điều hành tour du lịch;
    + Marketing du lịch;
    + Du lịch;
    + Du lịch lữ hành;
    + Quản lý và kinh doanh du lịch.
    Lệ phí(Nếu có)
    : 3.000.000 đồng/giấy phép (Thông tứ số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và yêu cầu đính kèm)
    Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông bốn số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).
    Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
    - Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
    - Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ điều khoản chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
    - Thông bốn số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch luật pháp chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
    - Thông tứ số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính điều khoản mức thu, hình thức thu, nộp và quản lý phí giám định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ khách quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; chi phí giám định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện đơn vị du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.
     

Chia sẻ trang này